TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI KHU DÂN CƯ TÂN PHÚ THỊNH - LONG AN
Top
Miễn phí vận chuyển cho các đơn hàng
Cam kết chất lượng sản phẩm
Tư vấn trực tiếp
0962236804
Hỗ trợ & tư vấn
0962236804
Hỗ trợ các vấn đề khác
nguyenkhangevce@gmail.com

TRẠM XỬ LÝ NƯỚC THẢI KHU DÂN CƯ TÂN PHÚ THỊNH - LONG AN

Thông tin tham khảo
Công Suất: Q = 200 m3/ngày.đêm
Khu vực Tỉnh Long An
Loại Hình Nước Thải Khu Sinh Hoạt
Nước Thải Sau Xử Lý Cột A
Phạm Vi Công Nghiệp Tổng Thầu EPC

Xử lý nước thải sinh hoạt là xử lý lượng nước qua sử dụng của con người. Đó có thể là nước thải nhà vệ sinh, tắm giặt, nước từ nhà bếp, tẩy rửa… Đặc điểm của nước thải sinh hoạt thường có thể nhận thấy bằng cách chia làm hai loại:

- Nước thải sinh hoạt do các chất thải sinh hoạt gây ra: Các chất rửa trôi, vệ sinh sàn nhà và cặn bã từ nhà bếp.

- Nước từ các nhà vệ sinh: nước thải nhiễm bẩn do chất bài tiết của con người.

Các nơi phát sinh nước thải sinh hoạt như: tòa nhà, khách sạn, nhà hàng, trung tâm thương mại, nhà ở hay khu dân cư. Cần phải xử lý nước thải sinh hoạt trước khi xả thải để tránh gây ô nhiễm môi trường.

Các thành phần ô nhiễm tổng quát của nước thải sinh hoạt chủ yếu có nguồn gốc hữu cơ dễ phân hủy sinh học (60% hữu cơ, 40% vô cơ). Các chất hữu cơ trong nước thải sinh hoạt có tính chất hóa học như protein, hydrat carbon, chất béo, dầu mỡ, Ure. Các chất dinh dưỡng như nitơ và phốtpho cũng gây ô nhiễm nước (phú dưỡng hóa). Nitơ trong nước thải sinh hoạt tính theo NTK (nito hữu cơ và amoni) thường chiếm 15 – 20 BOD, khoảng 10 – 15g/người/ngày đêm. Photpho khoảng 4g/người/ngày đêm. Các chất hoạt động bề mặt như ABS dùng để tẩy rửa gây nên hiện tượng sủi bọt trắng ở bể. Các chất vô cơ trong nước thải sinh hoạt như: cát, đất sét, các axit, bazơ vô cơ, dầu khoáng… Ngoài ra nguồn nước thải sinh hoạt có chứa một lượng lớn vi khuẩn tính theo Coliform cũng được tính là thành phần ô nhiễm. Vì vậy, việc xử lý nước thải sinh hoạt là thật sự cần thiết.

Một số chỉ tiêu ô nhiễm của xử lý nước thải sinh hoạt:

BOD­5 (NOS5) từ 110 mg/l đến 400 mg/lít, COD (NOH) 220 – 1000 mg/l. Nitơ tổng 20 –80 mg/l, tổng phốtpho 4 – 15 mg/l. TSS 350 – 1200 mg/l. Colifrom 10­­­­­­,000 – 1,000,000 No/100 mg/l.

Nhìn vào các thông số ô nhiễm cơ bản trên chúng ta hiểu được tầm quan trọng của việc cần phải xử lý nước thải sinh hoạt trước khi xả ra nguồn tiếp nhận

Nguồn tiếp nhận nước thải là kênh rạch, sông hồ, suối, biển. Một số nguồn là nơi hệ sinh vật và nước tạo cảnh quan đô thị, một số nơi lại là nguồn nước ngọt quý giá, sống còn của đất nước, nếu bị ô nhiễm bởi nước thải thì chúng ta sẽ phải trả giá đắt và hậu quả khôn lường. Vì vậy chúng ta phải đưa ra các công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt thích hợp để bảo vệ nguồn nước.

Công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt thường sử dụng biện pháp xử lý sinh học. Biện pháp xử lý sinh học ở đây là dùng vi sinh chuyển hóa các chất ô nhiễm có trong nước thải thành các chất khác không gây ô nhiễm nước nữa (CO­2, CH­4, H2S và tế bào vi sinh). Ngoài ra người ta còn dùng màng lọc RO để xử lý nước thải sinh hoạt tuy nhiên rất tốn kém và không thân thiện môi trường.

Thông số nước thải đầu vào:

Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt:

Thuyết minh sơ đồ công nghệ:

Nước thải được thu gom theo đường ống dẫn về bể tiếp nhận. Sau đó nước thải được bơm luân phiên đến bể điều hòa. Trước khi vào bể điều hòa, nước thải sẽ qua tách rác tinh (khe 2mm) để loại bỏ các rác có kích thước > 2mm.

Bể điều hòa có nhiệm vụ điều hòa về lưu lượng và nồng độ hữu cơ trong nước thải. Bể điều hòa làm giảm kích thước và tạo chế độ làm việc ổn định cho các công trình phía sau, tránh hiện tượng quá tải cho các công trình đơn vị phía sau. Nước thải từ bể điều hòa tiếp tục được bơm qua bể sinh học thiếu khí Anoxic để xử lý theo lưu lượng tính toán giờ.

Bể sinh học thiếu khí Anoxic giúp phân huỷ hợp chất hữu cơ và để khử Nitrat (xử lý Nitơ) trong điều kiện thiếu khí. Quá trình sinh học diễn ra nhờ các vi sinh vật sử dụng Nitrat, Nitrite làm chất oxy hóa để sản xuất năng lượng. Trong bể Anoxic, quá trình khử Nitrat sẽ diễn ra theo phản ứng:

6NO3- + 5CH3OH → 5CO2 + 3N2 + 7H2O + 6OH-

Trong bể Anoxic thiết kế dòng xáo trộn để xáo trộn đều dòng nước thải và dòng bùn sinh học tuần hoàn từ bể lắng sinh học. Trong bể giúp bọt khí N2 (từ quá trình khử Nitrat) dễ dàng thoát lên khỏi mặt nước. Sau đó nước thải từ bể Anoxic tiếp tục qua bể sinh học hiếu khí để khử các hợp chất hữu cơ COD, BOD5.

Bể sinh học hiếu khí là nơi diễn ra song song 2 quá trình: phân huỷ hợp chất hữu cơ, quá trình Nitrat hoá trong điều kiện cấp khí nhân tạo.

Quá trình Nitrate hóa là quá trình oxy hóa các hợp chất chứa Nitơ, đầu tiên là Ammonia thành Nitrite sau đó oxy hóa Nitrite thành Nitrate. Quá trình Nitrate hóa ammonia diễn ra trong bể sinh học theo 2 bước sau:

  • Bước 1: Ammonium được chuyển thành nitrite được thực hiện bởi Nitrosomonas:

          NH4+ + 1.5 O2 → NO2- + 2 H+ + H2O

  • Bước 2: Nitrite được chuyển thành nitrate được thực hiện bởi loài Nitrobacter:

NO2- + 0.5 O2 → NO3-

Trong bể sinh học các vi sinh vật (VSV) hiếu khí sử dụng oxi được cung cấp chuyển hóa các chất hữu cơ hòa tan trong nước thải một phần thành vi sinh vật mới, một phần thành khí CO2 và NH3 bằng phương trình phản ứng sau:

VSV + C5H7NO2 (chất hữu cơ) + 5O2 → 5CO2 + 2H2O + NH3 + VSV mới

Nước thải chảy liên tục vào bể sinh học trong đó khí được đưa vào cùng xáo trộn với bùn hoạt tính, cung cấp oxy cho vi sinh phân hủy chất hữu cơ. Dưới điều kiện như thế, vi sinh sinh trưởng tăng sinh khối và kết thành bông bùn. Hỗn hợp bùn hoạt tính và nước thải gọi là dung dịch xáo trộn (mixed liquor). Hỗn hợp này chảy tràn đến bể lắng.

Tại Bể lắng diễn ra quá trình đây diễn ra quá trình phân tách giữa nước sạch và hỗn hợp bùn hoạt tính. Phần nước trong sẽ được châm hoá chất Clorine khử trùng và dẫn đến hố ga thoát nước vào Trạm xử lý nước thải tập trung của Khu Công Nghiệp đạt Tiêu chuẩn cột B, QCVN 40:2011/BTNMT)

Phần bùn hoạt tính sẽ được tuần hoàn về bể thiếu khí; và lượng bùn dư sẽ được dẫn về bể chứa bùn định kì được hút đem đi xử lý theo quy định.

Liên hệ để được tư vấn:

Văn phòng Công Ty TNHH Công Nghệ Môi Trường Nguyên Khang

Địa chỉ : 257/1/16 đường 3/2, Phường 10, Quận 10, TP. Hồ Chí Minh

Điện thoại : 028 6290 3279 – Fax: 028.6264 5838 Di động : 0962 236 804 ( Mr Trưởng)

Email : nguyenkhang.ev@gmail.com

Wed : www.nkce.vn - www.moitruongnguyenkhang.com.vn

Xưởng sản xuất: Ấp 4, Xã. Xuân Thới Sơn, Huyện Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh.

0962236804